Giới thiệu căn bản về XML NS

NS (Namespace) có nghĩa là không gian tên, một khái niệm được dùng để chỉ không gian tên trong một tài liệu XML (XML Namespace).

Không gian tên XML là một chuẩn của W3C để cung cấp các phần tử với tên và thuộc tính duy nhất trong một thể hiện XML. Một thể hiện XML có thể chứa tên các thuộc tính hoặc tên các phần tử từ nhiều bộ từ vựng XML. Nếu các bộ từ vựng này được cung cấp bởi một NS thì sự nhập nhằng trong việc định danh giữa các phần tử hoặc thuộc tính có thể được giải quyết.

Tất cả các tên các phần tử trong cùng một NS phải là đơn nhất.

Hãy xem xét một ví dụ về một thể hiện XML trong đó có chứa tham chiếu đến một customer và một product. Cả hai thành phần customer và product đều có thể có một thành phần con là “ID_number”. Vì vậy, khi tham chiếu tới thành phần ID_number có thể sẽ gây ra sự nhập nhằng, trừ phi các phần tử được đặt cùng định danh nhưng khác ý nghĩa được sinh ra dưới các NS cho phép phân biệt chúng.

Một NS được khai báo bằng cách sử dụng thuộc tính XML dành riêng xmlns, giá trị của nó phải là sự tham chiếu tới một URI. Ví dụ:
xmlns=”http://www.w3.org/1999/xhtml

Trong thực tế, địa chỉ URI có thể không thực sự được đọc. Nhiều bộ phân tích XML coi nó như là một chuỗi đơn thuần.

Ví dụ: bản thân http://www.w3.org/1999/xhtml không chứa bất kỳ đoạn mã nào, nó chỉ mô tả NS xhtml dành cho người đọc. Việc sử dụng URI để định nghĩa một NS (đúng hơn là một chuỗi đơn giản) sẽ làm giảm khả năng các NS khác nhau sử dụng các bộ định danh trùng nhau.

Sự khai báo có thể bao gồm một tiền tố ngắn cùng với mỗi phần tử và thuộc tính có thể được định danh, ví dụ:
xmlns:xhtml=http://www.w3.org/1999/xhtml

Chúc bạn thành công,

FOLLOW US

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *